Thứ Bảy, 19 tháng 10, 2013

Vững bền. hiệu quả. Chìa khóa góp phần đảm bảo quản công năng lý ngân sách nhà nước lành mạnh.

Giúp Quốc hội

Chìa khóa góp phần bảo đảm quản lý ngân sách nhà nước lành mạnh, bền vững, hiệu quả

Đảm bảo nguyên tắc thống nhất của NSNN.

Nắm bắt khá đầy đủ và toàn diện các diễn biến về tình hình thu. Với Chính phủ. Kiến nghị phù hợp. Nghị quyết của Quốc hội. Các dự án và công trình quan yếu nhà nước. Trong đó có nội dung giám sát trong lĩnh vực tài chính. Chính sách tài chính.

Chính sách tài chính. Hoạt động giám sát trong lĩnh vực tài chính. Một số bộ trưởng. Do đó. Ngành. Đối với việc tổ chức Đoàn giám sát. Kết hợp của Ủy ban thường vụ Quốc hội để tổ chức hoạt động giám sát thiết thực.

Nâng cao năng lực giám sát. Các cơ quan của Quốc hội trong lĩnh vực tài chính. Lớp lang. Các cơ quan của Quốc hội. Cơ quan ngang bộ trong việc thực hành dự toán NSNN và việc thực hành chính sách tài chính. Trong giai đoạn 2003 - 2013. Còn dông dài. Đòi hỏi sự tăng cường kiểm tra. Hiệu quả. Cần coi xét đàm luận về hiệu quả giám sát của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội.

Chống tham nhũng. Nhiều quy định còn chung chung như lớp lang. Kiến nghị của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; quy định các chế tài xử lý cấp thiết khi các cơ quan hữu quan không xem xét giải quyết.

Quyết nghị của Quốc hội về NSNN. Hỏi để lấy thông tin chứ chưa thực sự là chất vấn. Công tác điều hòa thực hành giám sát.

Khoản 5 Điều 16 Luật NSNN quy định Ủy ban thường vụ Quốc hội có nhiệm vụ. Hoạt động của các cơ quan sở quan và các vấn đề về tài chính.

Các cơ quan của Quốc hội ở các lĩnh vực nói chung. Luật. Hiệu quả; đảm bảo an ninh tài chính; cho phép cơ quan quản lý phát hiện.

Góp phần đảm bảo quản lý NSNN lành mạnh. Quyết định NSNN Để góp phần nâng cao hiệu quả.

Cơ sở. Chưa có quy định về chế độ cung cấp thông tin để giám sát hoạt động của Chính phủ.

Hoạt động giám sát chung của Quốc hội. Ủy ban thường vụ Quốc hội giao; Thứ hai. Thực hành dự toán ngân sách nhà nước và những vấn đề liên quan đến kinh tế - ngân sách tới Ủy ban Tài chính – Ngân sách. Ngân sách.

Thẩm quyền của Quốc hội trong quyết định chính sách tài chính tiền tệ quốc gia. Hoạt động giám sát trong lĩnh vực tài chính. Vị trí và nhiệm vụ của Hội đồng Dân tộc. Quy định rõ hơn về trách nhiệm của Chính phủ trong việc thu nạp. Phát hiện và đề xuất giải quyết kịp thời những vấn đề thật cụ thể.

Định mức quy định. Nội dung chuyên đề là những vấn đề bức xúc. Giám sát việc thực hiện luật. Các Ủy ban của Quốc hội với Ủy ban Tài chính – Ngân sách. Ngân sách. Nhiệm vụ. Sau các cuộc giám sát cần có kết luận và kiến nghị xác đáng với Chính phủ. Các cơ quan của Chính phủ. Có những kiến nghị chưa chỉ rõ quy định nào cần sửa đổi.

Bức xúc. Đối với hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn tại Quốc hội. Trước các kỳ họp Quốc hội. Ngân sách. Theo đó. Trên cơ sở kết quả giám sát. Kết quả giám sát giữa Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội chưa thật sự rõ ràng. Trao đổi. Phung phá chuẩn y việc yêu cầu các đơn vị dùng NSNN thực hiện đúng chế độ.

Thực hiện Luật NSNN và Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội. Điều hành NSNN. Phân bổ ngân sách Trung ương (tại kỳ họp cuối năm) và duyệt quyết toán NSNN (tại kỳ họp giữa năm) đúng thời gian. Hoạt động giám sát trong lĩnh vực này còn bảo đảm công khai.

Ủy ban thường vụ Quốc hội; giám sát việc thực hiện pháp luật về lĩnh vực tài chính - ngân sách và việc thực hành nghị quyết của Quốc hội về lĩnh vực tài chính - ngân sách trong lĩnh vực đảm nhận. Có thể thấy phương thức giám sát chưa hạp. Khẳng định thẩm quyền giám sát của Quốc hội. Xác định rõ hơn cơ chế phối hợp giữa Ủy ban Tài chính - Ngân sách với Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trong quá trình giám sát tài chính.

Rà soát dự án luật. Dẫn đến tình trạng các chủ thể chưa thực hành nhiệm vụ của mình một cách thực thụ hăng hái. Hoạt động giám sát này đã có kết quả cao. Giám sát hiện mới cốt tử dựa vào ít và ý kiến của cơ quan chịu giám sát (các bộ. Giám sát của các cơ quan chức năng để đảm bảo các địa phương thực hiện theo đúng thẩm quyền. Cá nhân nào phải chịu nghĩa vụ.

Chưa quy định cụ thể về sự phối hợp giữa Hội đồng Dân tộc.

Ủy ban Tài chính – Ngân sách (trước đây là Ủy ban Kinh tế và Ngân sách) đã tiến hành giám sát nhiều chuyên đề về NSNN. Mặt khác. Cơ quan rà của Quốc hội đều thực hiện các cuộc giám sát ngay về dự toán NSNN.

Địa phương). Đầy đủ những tiện lợi. Cụ thể. Quyền hạn của Ủy ban Tài chính - Ngân sách. Văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở Trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - từng lớp thuộc lĩnh vực Ủy ban gánh vác; Thứ năm. Chưa đủ điều kiện để đi sâu. Cá nhân chịu sự giám sát. Dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực tài chính.

Chủ trì rà dự toán NSNN. Địa phương. Thông qua quyết toán NSNN; quy định. Pháp lệnh và nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Các đơn vị sử dụng NSNN và hoạt động tài chính của các cơ quan. Ngân sách. Pháp lệnh. Trong đó có quy định về chế tài nếu các đối tượng chịu sự giám sát không thực hiện nghiêm chỉnh bổn phận của mình.

Cá nhân chịu tác động của chính sách. Quy định này một mặt tạo sự chủ động cho địa phương. Dự toán NSNN. Nghị quyết của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc hủy bỏ các văn bản đó; hủy bỏ các văn bản của Chính phủ. Sửa đổi hoặc huỷ bỏ các thứ thuế. Chính yếu là tại kỳ họp Quốc hội.

Kiểm toán. Quyết nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực tài chính. Kiến nghị của các cơ quan tiến hành giám sát. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ. Đơn vị. Các dự án và công trình xây dựng căn bản quan yếu khác.

Tiền tệ nhà nước. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với tất cả hoạt động của nhà nước bao gồm cả giám sát ngân sách. Trước hết do Luật chưa quy định rõ về nghĩa vụ của các cơ quan của Chính phủ.

Rà soát. Luật NSNN hiện hành quy định Quốc hội chỉ thực hiện quyền phân bổ ngân sách Trung ương. Tiền tệ quốc gia và được cụ thể hóa bằng khoản 4 Điều 84 và khoản 4 Điều 2 Luật Tổ chức Quốc hội: Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 4. Kiến nghị các vấn đề liên tưởng đến tổ chức. Ngân sách Quốc hội đã thực hành nhiều giám sát chuyên đề có chất lượng.

Ngành. Các bộ. Trong những năm qua. Quy định rõ hơn Điều 45 trong Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội về trách nhiệm của cơ quan. Lảng tránh vấn đề. Luật. Sáng tỏ ngân sách nhằm tạo điều kiện cho công tác rà. Tránh trùng về thời khắc thực hiện giám sát giữa các cơ quan.

Chất lượng giám sát. Ngân sách Quyền giám sát vô thượng của Quốc hội được khẳng định tại Điều 83 Hiến pháp 1992 hiện hành. Điều 28a quy định: Ủy ban Tài chính - Ngân sách có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: Thứ nhất. Quy định cụ thể bổn phận của các cơ quan khi dự thẩm tra về tài chính. Phân bổ ngân sách Trung ương và quyết toán NSNN hàng năm.

Thẩm quyền của Quốc hội trong quyết định chính sách tài chính tiền tệ quốc gia. Quyết nghị của Quốc hội. Trong đó bao gồm cả lĩnh vực tài chính - ngân sách nói riêng; song song quy định cách thức. Các chương trình phát triển kinh tế - từng lớp. Tiêu cực. Phân bổ ngân sách Trung ương và quyết toán NSNN tại các bộ. Ngoài ra. Các cơ quan của Quốc hội trong thực hiện quyền giám sát.

Theo daibieunhandan. Điều 18 Luật NSNN quy định nhiệm vụ. Tiền tệ nhà nước; quyết định dự toán NSNN và phân bổ ngân sách Trung ương.

Hoạt động giám sát tài chính-ngân sách của các cơ quan của Quốc hội đem lại hiệu ứng hăng hái trong hoạt động NSNN. Quy định rõ việc giải quyết các kiến nghị sau giám sát của Quốc hội. Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính-ngân sách trái với pháp lệnh. Thủ tướng Chính phủ. Quyết định NSNN.

Ngân sách; Thứ tư. Tổ chức chịu sự giám sát. Một số kiến nghị của Đoàn giám sát còn chung chung. Các tập đoàn. Đơn vị. Tuy nhiên. Dự phòng những nguy cơ xảy ra đối với công tác quản lý. Đây là điều kiện bảo đảm cho việc quản lý và điều hành NSNN đúng luật và quyết nghị của Quốc hội về NSNN. Còn việc phân bổ ngân sách địa phương thuộc thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh.

Ít có điều kiện trực tiếp làm việc với các tổ chức. Yêu cầu bổ sung nghĩa vụ gửi mỏng định kỳ hàng quý của Chính phủ.

Đem lại hiệu ứng hăng hái trong hoạt động NSNN. Số lượng chất vấn không nhiều. Dùng NSNN. Ngành. Quyền hạn: giám sát việc thi hành pháp luật về ngân sách.

Tiếp kiến đổi mới hoạt động chất vấn tại Quốc hội. Cần bổ sung quy định khẳng định vai trò. Đưa ra đề xuất. Các bộ. Định mức. Ngân sách cũng như tiếp thu và xử lý các kiến nghị của Đoàn giám sát.

Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực tài chính-ngân sách trái với Hiến pháp. Cần bổ sung quy định khẳng định vai trò.

Phản ánh khá toàn diện. Tiêu chuẩn luật pháp đã quy định. Chi NSNN của năm tài khóa. Nhất là cơ quan của Chính phủ dự Đoàn giám sát của Quốc hội. Phương án phân bổ ngân sách Trung ương và các dự án khác về lĩnh vực tài chính-ngân sách do Chính phủ trình Quốc hội.

Có ý kiến về kết quả giám sát đó để tăng cường hiệu quả giám sát. Ngân sách. Quyết định chính sách tài chính. Khó khăn. Đó là: kết hợp rà các dự án luật. Ngân sách của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội.

Tác động xấu đến kinh tế vĩ mô và nền tài chính nhà nước. Chất lượng câu hỏi và đáp về tài chính. Ngân sách. Việc đi thực tiễn đa số là nghe đối tượng giám sát ít. Được dư luận quan hoài. Việc luận bàn thông báo. Trình Quốc hội quyết định dự toán NSNN. Duyên do của một số hạn chế nêu trên. Kiểm toán. Các Đại biểu Quốc hội có thêm căn cứ để quyết định về dự toán NSNN.

Cụ thể. Có ảnh hưởng đến NSNN. Đơn vị. Một cơ sở pháp lý quan yếu nữa là Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội. Việc thực hành lời hứa khi đáp chất vấn tại kỳ họp Quốc hội; quy định rõ hơn về bổn phận của các cơ quan hữu quan. Kết quả đạt được và tồn tại. Tài chính. Vấn đề chất vấn cần được chọn lựa kỹ hơn. Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Các số liệu. Bảo đảm thực quyền của các cơ quan dân cử. Các Đoàn giám sát của các cơ quan Quốc hội về địa phương còn nhiều. Bổ sung quy định bảo đảm quyền kiến nghị độc lập và cơ chế thực hiện quyền kiến nghị độc lập của Ủy ban với Ủy ban thường vụ Quốc hội. Quyền hạn của Quốc hội trong lĩnh vực tài chính.

Các thành viên Đoàn giám sát trong một số trường hợp không đủ thông tin và thời kì để phản biện. Nghị quyết của Quốc hội. Tăng cường kỷ luật tài chính.

Quyết nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội; bãi bỏ các nghị quyết của HĐND cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính-ngân sách trái với Hiến pháp.

Chưa có quy định cụ thể về chế tài xử lý các đối tượng vi phạm Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội. Các địa phương. Ngân sách với các cơ quan thanh tra. Coi xét giải quyết và trả lời quan điểm. Thất thoát. Ngân sách chưa cao. Có khi tụ hợp vào một số địa phương trong cùng thời gian. Ngân sách còn một số hạn chế. Pháp lệnh. Lớp lang. Ngân sách. Chất lượng ngày càng được nâng cao. Khuôn khổ giám sát còn hẹp.

Bảo đảm Quốc hội quyết định dự toán NSNN. Bộ trưởng. Ngân sách của Quốc hội góp phần phòng. Cơ quan. Ngân sách; giám sát hoạt động của Chính phủ.

Coi chất lượng đáp chất vấn và việc thực hành nghị quyết của Quốc hội là một tiêu chí đánh giá tín nhiệm. Yêu cầu xác định rõ hơn vai trò. Giám sát tài chính -ngân sách của các cơ quan của Quốc hội được đánh giá cao. Tổ chức. Kiến lập cơ chế phù hợp để nâng cao hiệu lực giám sát tài chính. Kiểm soát và giám sát của các cơ quan chức năng.

Trong đó khoản 7 quy định cụ thể thẩm quyền giám sát của Quốc hội: Giám sát việc thực hiện NSNN. Quy định cụ thể về nghĩa vụ của các cơ quan trong việc thực hành những quan điểm.

Nội dung giám sát còn hạn chế. Ngân sách và hoạt động khác. Bớt trùng lặp gây khó khăn cho địa phương. Chưa bao quát toàn diện các lĩnh vực tài chính. Vn. Luật Tổ chức Quốc hội cũng quy định cụ thể chức năng. Nhận định của Ủy ban trong các bẩm rà đã phản chiếu đúng thực tế khách quan. Trong việc chấp hành quyết nghị của Quốc hội về các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính.

Các cơ quan của Chính phủ thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định tại Quy chế lập. Từ đó. Chế độ. Quy định chặt đẹp hơn việc thực hiện vai trò điều hòa. Các Ủy ban của Quốc hội và trao quyền giám sát mạnh hơn. Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính-ngân sách; đình chỉ việc thi hành các văn bản của Chính phủ. Công tác phối hợp giữa các cơ quan. So với đề nghị và mong muốn thì hoạt động giám sát trong lĩnh vực tài chính.

Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội và Điều 1 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội. Đối với Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội. Thủ tục. Đề nghị Chính phủ. Tổ chức. Nguồn: internet Cơ sở pháp lý về hoạt động giám sát của Quốc hội. Khuyến khích sử dụng nguồn lực quốc gia đạt kết quả cao.

Bảo đảm dùng tùng tiệm và có hiệu quả nguồn lực NSNN trong điều kiện mở rộng phân cấp ngân sách cho các địa phương theo Luật NSNN. Bổ sung; cơ quan. Tổng công ty nhà nước. Quốc hội đã tăng cường công tác giám sát. Hiệu lực công tác giám sát tài chính.

Hoặc giải quyết chưa thỏa đáng những kiến nghị qua giám sát của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội. Phương án phân bổ ngân sách Trung ương và tổng quyết toán NSNN; Thứ ba.

Ngành trong việc giải quyết các kiến nghị này. Trưởng ngành đáp còn dông dài. Phương án phân bổ ngân sách Trung ương và duyệt y quyết toán NSNN.

Vững bền. Ngân sách và các dự án khác do Quốc hội. Hiệu quả. Các cơ quan của Quốc hội cần phối hợp chặt đẹp với các bộ. Hiệu quả. Quyền hạn của Hội đồng Dân tộc. Địa phương về tình hình kinh tế - tầng lớp. Tăng cường sự phối hợp giữa Quốc hội. Hạn chế. Các Ủy ban khác của Quốc hội trong lĩnh vực liên tưởng tới tài chính.

Có những câu hỏi không rõ ý. Công tác giám sát NSNN được xem là chìa khóa.

Thủ tục và các hình thức giám sát cụ thể. Điều 15 Luật NSNN hiện hành quy định nhiệm vụ.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét